tức là
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (tổ hợp):
- Nhằm giải thích, làm sáng tỏ: Tổ hợp từ "tức là" dùng để giới thiệu một cách nói khác, một lời giải thích, hoặc một sự định nghĩa cho điều vừa được đề cập trước đó.
- Có nghĩa là, cũng chính là: Biểu thị sự tương đương về ý nghĩa hoặc bản chất giữa hai vế thông tin.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (tổ hợp):
- Im lặng tức là đồng ý. (Hành động không nói gì có nghĩa là chấp thuận.)
- Anh ấy là kiến trúc sư, tức là người thiết kế các công trình xây dựng. (Câu sau giải thích nghề nghiệp "kiến trúc sư".)
- Chúng ta sẽ gặp nhau vào ngày mai, tức là thứ Sáu. (Câu sau cụ thể hóa thời gian "ngày mai".)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để chuyển ý, tóm tắt lại: "Tức là" có thể dùng để tóm lược hoặc nhấn mạnh lại ý chính từ một diễn giải dài hơn.
- Sau tất cả những phân tích trên, tức là dự án này cần thêm thời gian.
- Dùng trong văn nói để xác nhận lại thông tin: Thường dùng với ngữ điệu hỏi để đảm bảo người nghe hiểu đúng.
- "Cậu không đến được, tức là chúng ta phải hoãn lại, phải không?"
Biến thể và từ gần giống
- Nghĩa là: Có chức năng và ý nghĩa tương tự "tức là", thường dùng thay thế được cho nhau.
- Chăm chỉ nghĩa là bạn sẽ đạt được kết quả tốt.
- Có nghĩa là: Cách nói đầy đủ hơn, trang trọng hơn một chút.
- "Từ chối" có nghĩa là không đồng ý.
- Hay là: Dùng để đưa ra một lựa chọn khác hoặc cách hiểu khác, ít mang tính khẳng định hơn "tức là".
- Chúng ta đi xem phim, hay là ở nhà cũng được?
Từ đồng nghĩa
- Có nghĩa là: Giải thích ý nghĩa của một từ, cụm từ.
- Nói cách khác: Đưa ra một cách diễn đạt khác cho cùng một ý.
- Cụ thể là: Dùng để đưa ra thông tin chi tiết, cụ thể hơn.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng vì "tức là" là một tổ hợp cố định trong tiếng Việt và không tạo thành cụm động từ theo cách của tiếng Anh.)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ cố định nào sử dụng trực tiếp tổ hợp "tức là".)
- đg. Tổ hợp biểu thị điều sắp nêu ra là nhằm giải thích làm sáng tỏ điều vừa được nói đến; có nghĩa là, cũng chính là. Im lặng tức là đồng ý.